tỉ lệ thức
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tỉ lệ thức là một đẳng thức giữa hai tỉ số, có dạng (\frac{a}{b} = \frac{c}{d}) (với (b, d \neq 0)). Nó biểu thị mối quan hệ bằng nhau giữa hai tỉ lệ.
- Tỉ lệ thức thường được dùng trong toán học để so sánh các đại lượng, giải bài toán về tỉ lệ, hoặc ứng dụng trong các lĩnh vực như hình học, vật lý, và kinh tế.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Tỉ lệ thức (\frac{2}{3} = \frac{4}{6}) là đúng vì hai tỉ số bằng nhau. (Hai tỉ số 2:3 và 4:6 có giá trị bằng nhau.)
- Học sinh cần nắm vững khái niệm tỉ lệ thức để giải các bài toán về tỉ lệ. (Kiến thức về tỉ lệ thức giúp giải quyết nhiều dạng bài tập.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tính chất của tỉ lệ thức": các quy tắc biến đổi tỉ lệ thức, như tích chéo bằng nhau ((a \times d = b \times c)).
- Từ tỉ lệ thức (\frac{a}{b} = \frac{c}{d}), ta suy ra (a \times d = b \times c). (Tích chéo của hai ngoại tỉ và hai trung tỉ bằng nhau.)
"lập tỉ lệ thức": tạo ra một tỉ lệ thức từ các số hoặc đại lượng cho trước.
- Khi biết ba số hạng, ta có thể lập tỉ lệ thức để tìm số hạng thứ tư. (Ví dụ: từ 2, 4, 6, lập tỉ lệ thức (\frac{2}{4} = \frac{3}{6}).)
Biến thể và từ gần giống
Tỉ lệ (danh từ): quan hệ so sánh giữa hai đại lượng, không nhất thiết phải là đẳng thức.
- Tỉ lệ thuận là khi đại lượng này tăng thì đại lượng kia cũng tăng. (Tỉ lệ thuận khác với tỉ lệ thức vì tỉ lệ thức là một đẳng thức cụ thể.)
Tỉ số (danh từ): thương số của hai số, là thành phần cấu tạo nên tỉ lệ thức.
- Tỉ số giữa 3 và 4 là (\frac{3}{4}). (Hai tỉ số bằng nhau tạo thành tỉ lệ thức.)
Từ đồng nghĩa
- Đẳng thức tỉ lệ: một cách gọi khác của tỉ lệ thức, nhấn mạnh tính chất đẳng thức.
- Phép tương đẳng tỉ lệ: thuật ngữ hiếm dùng, chỉ sự bằng nhau của hai tỉ số.
Thành ngữ liên quan
- Tỉ lệ thức vàng: (trong nghệ thuật và kiến trúc) tỉ lệ đặc biệt (\frac{1+\sqrt{5}}{2} \approx 1.618), thường xuất hiện trong tỉ lệ thức.
- Tỉ lệ thức vàng được ứng dụng trong thiết kế kim tự tháp và các tác phẩm hội họa. (Đây là một tỉ lệ thức nổi tiếng trong lịch sử.)